Bộ Tài nguyên môi trường quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, tại điểm 2.5 Mục III về dữ liệu mục đích sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

ky hiu cac loai dat - Ký hiệu các loại đất
Ký hiệu các loại đất

“ODT” là đất ở tại đô thị;

– “TSC” là đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước;

– “TSK” là đất trụ sở khác;

– “CQP” là đất quốc phòng

-“CAN” là đất an ninh; “SKK” là đất khu công nghiệp;

– “SKC” là đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

– “SKS” là đất cho hoạt động khoáng sản;

– “SKX” là đất sản xuất vật liệu, gốm sứ;

– “DGT” là đất giao thông; “DTL” là đất thủy lợi;

– “DNL” là đất công trình năng lượng;

– “DBV” là đất công trình bưu chính, viễn thông;

– “DVH” là đất cơ sở văn hóa;

– “DYT” là đất cơ sở y tế;

– “DGD” là đất cơ sở giáo dục – đào tạo;

– “DTT” là đất cơ sở thể dục – thể thao;

– “DKH” là đất cơ sở nghiên cứu khoa học;

– “DXH” là đất cơ sở dịch vụ về xã hội;

– “DCH” là đất chợ;

– “DDT” là đất có di tích, danh thắng;

– “DRA” là đất bãi thải, xử lý chất thải;

– “TON” là đất tôn giáo;

– “TIN” là đất tín ngưỡng;

– “NTD” là đất nghĩa trang, nghĩa địa;

– “MNC” là đất có mặt nước chuyên dùng;

– “PNK” là đất phi nông nghiệp khác. Đối với đất SX nông lâm nghiệp:

– “LUA” là đất trồng lúa

– “COC” là đất cỏ dùng vào chăn nuôi;

– “HNK” là đất trồng cây hằng năm khác;

– “CLN” là đất trồng cây lâu năm;

– “RSX” là đất rừng sản xuất;

– “RPH” là đất rừng phòng hộ;

– “RDD” là đất rừng đặc dụng;

– “NTS” là đất nuôi trồng thủy sản;

– “LMU” là đất làm muối;

– “NKH” là đất nông nghiệp khác.